DỊCH VỤ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Việc lập báo cáo tài chính rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nếu bạn chưa hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính, hệ thống sổ sách kế toán thì khi thanh tra thuế, quyết toán thuế bạn sẽ gặp nhiều phiền phức cho doanh nghiệp của mình. Để đảm bảo các báo cáo tài chính, hệ thống sổ sách kế toán luôn chính xác bạn có thể sử dụng dịch vụ làm báo cáo tài chính của TRUNG TÂM KẾ TOÁN TOÀN CẦU

1.HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP

1.     Hóa đơn mua vào, bán ra phát sinh trong năm.

2.     Sao kê các tài khoản ngân hàng công ty.

3.     Bảng lương nhân viên các tháng trong năm kèm theo thông tin tên nhân viên, số CMND/CCCD của từng nhân viên.

4.     Chứng từ nộp bảo hiểm xã hội cho nhân viên (nếu có).

5.     Số dư các tài khoản kế toán của năm trước năm báo cáo (nếu công ty thành lập trước đó).

6.     Mật khẩu đăng nhập vào trang khai thuế điện tử của doanh nghiệp.

7.     Lưu ý: Nếu doanh nghiệp vừa thành lập tại năm báo cáo thì không cần cung cấp bảng cân đối tài khoản năm trước báo cáo.

2.THỜI HẠN NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2023 VÀ CÁC QUY ĐỊNH XỬ PHẠT

1. Thời gian nộp báo cáo tài chính năm 2023: 

Báo cáo tài chính của năm trước phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Theo đó, phải nộp báo cáo tài chính năm 2023 chậm nhất là ngày 31/03/2024.

2. Mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính:

Theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong việc nộp trễ, nộp sai báo cáo tài chính như sau:

TT

Nội dung vi phạm

Mức phạt

1

Chậm nộp, chậm công khai BCTC dưới 3 tháng so với thời hạn quy định

5.000.000đ-10.000.000đ

2

Nộp BCTC không đủ nội dung theo quy định

3

Hạch toán không đúng theo quy định tài khoản kế toán

4

Chậm nộp, chậm công khai BCTC từ 3 tháng trở lên so với thời hạn quy định

10.000.000đ-20.000.000đ

5

Không đính kèm báo cáo kiểm toán khi nộp BCTC và khi công khai BCTC (đối với các trường hợp đã được quy định)

6

Số liệu công khai BCTC không đúng với số liệu kế toán, chứng từ kế toán

20.000.000đ-30.000.000đ

7

Các trường hợp thỏa thuận/ép buộc cung cấp thông tin, số liệu kế toán sai lệch thực tế hoặc giả mạo BCTC

 

3. NHIỆM VỤ CỦA TT KẾ TOÁN TOÀN CẦU KHI CUNG CẤP DỊCH VỤ BCTC

1.     Tư vấn tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ hóa đơn chứng từ.

2.     Rà soát chứng từ, phân loại và sắp xếp chứng từ. Loại bỏ và điều chỉnh các chứng từ không phù hợp

3.     Rà soát tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hàng tháng hoặc quý trong năm doanh nghiệp đã nộp.

4.     Kiểm tra chi phí lương, BHYT, BHXH…

5.     Tính và lập các bảng khấu hao TSCĐ.

6.     Lập các bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, phí trả trước, phí chờ kết chuyển.

7.     Hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán chuyên nghiệp.

8.     Lập và nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

9.     Lập và nộp tờ khai quyết toán thuế thuế thu nhập cá nhân.

10. Lập và nộp báo cáo tài chính năm.

11. Kết chuyển, tổng hợp thông tin để lập sổ sách kế toán, kết quả kinh doanh, thuyết minh BCTC.

12. Tư vấn cho doanh nghiệp các nội dung liên quan trong quá trình tổng hợp để lập BCTC…

13. In và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính theo quy định.

Lưu ý: Hỗ trợ lập bảng báo cáo tài chính miễn phí nếu khách hàng đang sử dụng “Dịch vụ kế toán trọn gói” tại TT KẾ TOÁN TOÀN CẦU.

4.CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

4.1. Báo cáo tài chính cuối năm gồm những gì?

Bộ báo cáo tài chính theo thông tư 200

Tại điều 100 trong thông tư này có quy định bộ báo cáo tài chính cho doanh nghiệp bao gồm:

·         Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

·         Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

·         Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

·         Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ bao gồm:

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu số B01a-DN).

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B02a- DN).

– BC lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B03a-DN).

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B09a-DN).

Bộ báo cáo tài chính theo thông tư 133

·         Báo cáo tính hình tài chính

·         BC kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

·         Và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

·         Thuyết minh báo cáo tài chính

·         Bảng cân đối tài khoản

4.2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính?

Để tránh bị xử phạt chậm nộp báo cáo tài chính, mức phạt lên đến 20.000.000đ, bạn cần lưu ý thời hạn nộp báo cáo tài chính, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính/năm dương lịch.

4.3. Mức phạt nộp chậm HOẶC lập sai báo cáo tài chính?

4.3.1. Vi phạm về tài khoản kế toán

Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng với các hành vi dưới đây:

– Hạch toán không đúng nội dung

– Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán hoặc mở thêm tài khoản kế toán mà chưa được Bộ Tài chính chấp thuận.

– Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được ban hành.

Với 2 trường hợp đầu tiên, mức phạt trên chỉ áp dụng với cá nhân vi phạm. Trường hợp tập thể vi phạm thì sẽ bị phạt tiền gấp đôi.

4.3.2. Vi phạm về lập và trình bày báo cáo tài chính

– Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng với các hành vi:

+Lập BCTC không đầy đủ hoặc không đúng quy định.

+BCTC thiếu chữ ký.

+Trường hợp tập thể vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp đôi.

– Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng với các hành vi:

+Lập không đầy đủ BCTC.

+Áp dụng mẫu BCTC khác so với quy định chuẩn mực và chế độ kế toán.

– Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng với các hành vi sau:

+Không lập BCTC theo quy định

+Lập BCTC không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.

+Lập và trình bày BCTC không tuân thủ chế độ và chuẩn mực kế toán.

– Phạt tiền từ 30-40 triệu đồng với các hành vi sau:

+Giả mạo BCTC, khai man số liệu nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự.

+Thỏa thuận hoặc thực hiện ép buộc người khác giả mạo BCTC, khai man số liệu trên BCTC nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

+Cố ý hoặc thỏa thuận với người khác nhằm cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Ngoài ra, phạt tiền từ 5-10 triệu đồng với các trường hợp sau:

+Không lập BCTC hoặc lập không đầy đủ nội dung

+Lập và trình bày BCTC không rõ ràng, nhất quán.

+Nộp BCTC, báo cáo quyết toán cho Cơ quan nhà nước chậm từ 1-3 tháng.

+Công khai BCTC không đầy đủ nội dung.

+Công khai BCTC chậm từ 1-3 tháng

+Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán.

+Sửa nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán mà không được Bộ tài chính chấp thuận.

– Phạt tiền từ 10-20 triệu đồng với các hành vi:

+Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản cho lĩnh vực của đơn vị.

+Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được chấp thuận.

– Phạt tiền từ 20-30 triệu đồng với các hành vi:

+Nộp BCTC chậm quá 3 tháng.

+Lập BCTC không chính xác.

+Giả mạo BCTC, khai man số liệu.

+Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo BCTC.

+Cố ý thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin sai sự thật

+Công khai BCTC chậm quá 3 tháng.

+Sai thông tin, số liệu trên BCTC.

+Nộp BCTC không đính kèm báo cáo kiểm toán khi cần thiết.

5. Mức phạt chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN và tờ khai quyết toán thuế TNDN như sau:

MỨC PHẠT CHẬM NỘP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN, TNDN

Số ngày chậm nộp

Mức phạt

Quá thời hạn từ 1 - 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt cảnh cáo

Quá thời hạn từ 1 - 30 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ.

2.000.000 - 5.000.000đ

Quá thời hạn từ 31 - 60 ngày.

5.000.000 - 8.000.000đ

Quá thời hạn từ 61 - 90 ngày.

Quá thời hạn từ 91 ngày trở lên và không phát sinh số thuế phải nộp.

Không nộp hồ sơ khai thuế và không phát sinh số thuế phải nộp.

Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

8.000.000 - 15.000.000đ

Quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, doanh nghiệp đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

15.000.000 - 25.000.000đ

 

6. Lý do doanh nghiệp nên thuê dịch vụ báo cáo tài chính là gì?

Nếu doanh nghiệp có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ; đang trong thời gian biến động nhân sự kế toán; kế toán viên chưa có kinh nghiệm lập bảng BCTC… thì nên cân nhắc việc sử dụng dịch vụ báo cáo tài chính tại TRUNG TÂM  KẾ TOÁN TOÀN CẦU. Bởi:
- Tiết kiệm tối đa chi phí so với việc thuế kế toán viên;
- Được tư vấn chi tiết về chi phí khi tính thuế TNDN một cách nhanh chóng;  
- Đảm bảo thời gian nộp báo cáo tài chính và chịu toàn bộ trách nhiệm về số liệu do
TT KẾ TOÁN TOÀN CẦU thực hiện;
- Số liệu kế toán sẽ được thực hiện một cách rõ ràng và chính xác nhất bởi sự lành nghề của đội ngũ kế toán
TRUNG TÂM KẾ TOÁN TOÀN CẦU.

 

Trên đây là chia sẻ về Dịch vụ kế toán Quyết toán cuối  năm trọn gói – Hãy lựa chọn Kế Toán Toàn Cầu là nơi tin cậy gửi trao những số liệu chúng tôi sẽ làm bạn hài lòng với kết quả

 

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI CHO DOANH NGHIỆP

Giải pháp an toàn và hoàn hảo cho doanh nghiệp

Liên hệ: 0979 663 989 ( Ms Thảo) - 0912 265 929 ( Ms Nguyên) để được tư vấn miễn phí

⭐⭐⭐⭐⭐

CAM KẾT BẢO VỆ LỢI ÍCH TỐI ĐA CHO DOANH NGHIỆP